Acriptega Mylan 50mg/300mg/300mg giá rẻ mua ở đâu chuẩn nhất?

Hãng: Ấn Độ | Còn hàng
899.000₫ 1.100.000₫
Acriptega Mylan 50mg/300mg/300mg giá rẻ mua ở đâu chuẩn nhất? Người nhiễm HIV biết rằng Acriptega là thuốc ARV tốt nhất và đang được sử dụng nhiều nhất. Song, mấy ai biết mua thuốc Acriptega ở đâu rẻ, uy tín và chất lượng. Thuốc Acriptega chuẩn bác sĩ điều trị HIV là gì, nơi nào bán Acriptega chính hãng Mylan Ấn Độ? Tóm tắt nội dung: Thành phần công thức thuốc Acriptega? Qui cách đóng gói lọ Acriptega 50/300/300 Dạng bào chế của Acriptega Chỉ định của thuốc Acriptega 50/300/300 Liều lượng và cách dùng thuốc Acriptega 300/300/50? Chống chỉ định của Acriptega là gì? Những cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Acriptega? Sử dụng Acriptega cho phụ nữ có thai và cho con bú được không? Acriptega gây vô sinh không? Ảnh hưởng của Acriptega lên khả năng vận hành máy móc và lái xe? Tương tác, tương kị của Acriptega với các thuốc khác? Tác dụng phụ không mong muốn của Acriptega? Giá thuốc Acriptega 50/300/300 mới nhất hiện nay là bao nhiêu? Thành phần thuốc Acriptega Mylan Ấn Độ? Mỗi viên nén thuốc Acriptega Mylan Ấn Độ bao phim có chứa: Dolutegravir (dưới dạng dolutegravir natri) 50 mg Lamivudine USP 300 mg Tenofovir disoproxil fumarate (tương đương với 245 mg tenofovir disoproxil) 300 mg Tá dược: Mannitol, cellulose vi tinh thể, povidone, tinh bột natri glycolate, lactose monohydrate (136.0 mg), croscarmellose natri, magnesi stearate, Opadry II White 85F18422. Qui cách đóng gói lọ thuốc Acriptega Mylan Ấn Độ? Thuốc Acriptega được đóng dạng Hộp 1 chai (lọ) x 30 viên nén bên trong. Đặc điểm viên thuốc Acriptega Mylan Ấn Độ chính hãng là gì? Thuốc Acriptega có dạng viên nén bao phim. Thuốc này nhìn bên ngoài có màu trắng đến màu trắng ngà, bao phim, hình thuôn dài. Hai mặt thuốc Acriptega lồi được khắc M ở một mặt và LTD mặt còn lại của viên thuốc. Thuốc Acriptega chính là thuốc LTD hay còn gọi là thuốc LTD M do đặc điểm này. Nhờ đó giúp phân biệt giữa thuốc TLD và TLE . Chỉ định điều trị HIV của thuốc Acriptega? Viên nén dolutegravir/lamivudine/tenofovir disoproxil fumarate 50mg/300mg/300mg là viên kết hợp liều cố định của lamivudine, tenofovir disoproxil fumarate và dolutegravir trong biệt dược Acriptega. Thuốc được chỉ định cho điều trị nhiễm virus HIV gây suy giảm miễn dịch ở người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi và cân nặng ≥ 40 kg). Thuốc Acriptega có khả năng ức chế virus tới nồng độ HIV-1 RNA < 50 bản sao/ml dựa trên phác đồ kết hợp kháng retrovirus hiện nay trong thời gian hơn 3 tháng. Bệnh nhân phải không bị thất bại điều trị HIV trước đó. Liều lượng và cách dùng thuốc Acriptega tốt nhất? Chú ý làm theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị HIV giỏi nhất hiện nay. Liều lượng Thuốc Acriptega dùng cho người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi và cân nặng ≥ 40 kg). Khuyến cáo liều của viên nén dolutegravir/lamivudine/tenofovir disoproxil fumarate 50mg/300mg/300mg ở người lớn và thanh thiếu niên là một viên nén một lần mỗi ngày. Cách dùng Acriptega Nuốt toàn bộ viên nén Acriptega với nước. Thuốc Acriptega có thể uống lúc no hoặc đói. Quan trọng là phải nhớ đúng giờ uống thuốc hàng ngày. Nếu muốn đổi giờ uống thuốc Acriptega có thể tham khảo bác sĩ Thắng hoặc liên hệ với Dược sĩ Nhung để được tư vấn trực tiếp từng tình huống cụ thể. Chống chỉ định của thuốc Acriptega là gì? Viên nén Acriptega bị chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với tenofovir, lamivudine, dolutegravir hoặc bất kỳ tá dược nào trong công thức. Sử dụng kết hợp Acriptega cùng với dofetilide. Chú ý thận trọng sử dụng thuốc Acriptega? Viên nén Acriptega không nên được sử dụng đồng thời với các thuốc khác chứa bất kỳ thành phần cùng hoạt tính nào như dolutegravir, lamivudine hoặc tenofovir disoproxil fumarate, các chất tương tự cytidine như emtricitabine và adefovir dipivoxil. Truyền nhiễm HIV Điều trị với viên nén Acriptega không cho thấy loại trừ được nguy cơ truyền nhiễm HIV qua đường tình dục hoặc đường máu, mặc dù nguy cơ có thể giảm. Bệnh nhân nên tiếp tục sử dụng các biện pháp phòng ngừa thích hợp để ngăn ngừa lây truyền HIV, trừ khi đo tải lượng HIV-RNA âm tính (dưới ngưỡng phát hiện) liên tục nhiều lần liên tiếp thì đồng nghĩa K = K. Bệnh gan Tính an toàn và dược động học của dolutegravir đã không được điều tra ở bệnh nhân bị bệnh gan nặng. Vì thế viên nén Acriptega chỉ nên được sử dụng ở bệnh nhân nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ và theo dõi an toàn chặt chẽ. Bệnh nhân HIV và đồng nhiễm viêm gan B (HBV) hoặc viêm gan C (HCV) Bệnh nhân viêm gan B hoặc C mạn tính và được điều trị với phác đồ kết hợp kháng retrovirus có nguy cơ tăng các tác dụng bất lợi nghiêm trọng lên gan hoặc có thể gây tử vong. Các phản ứng quá mẫn khi dùng Acriptega là gì? Các phản ứng quá mẫn đã được báo cáo với dolutegravir , đặc trưng bởi phát ban, triệu chứng thể trạng, và đôi khi là rối loạn chức năng cơ quan, bao gồm phản ứng gan nặng. Cần ngừng ngay dolutegravir và các thuốc nghi ngờ khác nếu có dấu hiệu hoặc triệu chứng của phản ứng quá mẫn như: phát ban nặng hoặc phát ban cùng với các enzym gan tăng, sốt, khó chịu, mệt mỏi, đau cơ hoặc khớp, phồng rộp, miệng tổn thương, viêm kết mạc, phù mặt, tăng bạch cầu ái toan, phù mạch). Cần theo dõi tình trạng lâm sàng bao gồm aminotransferases và bilirubin trong gan. Trì hoãn trong ngừng điều trị với dolutegravir hoặc các hoạt chất có thể nghi ngờ khác sau khi khởi phát quá mẫn có thể dẫn đến phản ứng dị ứng nguy hiểm đến tính mạng. Hội chứng phục hồi miễn dịch Hội chứng viêm phục hồi miễn dịch có thể xuất hiện ở những bệnh nhân HIV bị suy giảm miễn dịch trầm trọng ở thời điểm bắt đầu điều trị thuốc ARV kết hợp (CART). Đó là các phản ứng viêm với các mầm bệnh cơ hội không có triệu chứng hoặc các mầm bệnh cơ hội tồn tại có thể phát sinh và gây ra các tình trạng lâm sàng nghiêm trọng hoặc làm trầm trọng thêm các triệu chứng. Thông thường, các phản ứng như vậy đã được quan sát thấy trong vài tuần đầu hoặc vài tháng bắt đầu CART. Các ví dụ có liên quan là viêm võng mạc do cytomegalovirus, nhiễm trùng do mycobacterial toàn thân và/hoặc tại chỗ, và viêm phổi do Pneumocystis jirovecii gây ra. Bất kỳ triệu chứng viêm nào cần được đánh giá và điều trị khi cần thiết. Có sử dụng thuốc Acriptega cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú được không? Các thành phần trong thuốc Acriptega ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình phát triển thai nhi. Lamivudine/tenofovir disoproxil fumarate Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra những tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp của tenofovir disoproxil fumarate đối với sự phát triển của thai phụ, phát triển của thai nhi, sự sinh đẻ hoặc sự phát triển sau sinh. Ở người, sự an toàn của tenofovir trong thai kỳ chưa được thiết lập đầy đủ. Số lượng đầy đủ của sự phơi nhiễm trong ba tháng đầu tiên đã được theo dõi, tuy nhiên, phát hiện ít nhất là tăng gấp hai lần nguy cơ khuyết tật bẩm sinh về mặt tổng thể. Không có tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh đã được báo cáo cho lamivudine . Tuy nhiên, không thể loại trừ nguy cơ cho thai nhi. Dolutegravir Có rất ít số liệu từ việc sử dụng dolutegravir ở phụ nữ có thai. Tác dụng của dolutegravir đối với thai kỳ ở người chưa được biết. Trong các nghiên cứu độc tính về sinh sản ở động vật, dolutegravir được cho thấy qua hàng rào nhau thai. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra các tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với độc tính sinh sản. Dolutegravir nên được sử dụng trong thời gian mang thai chỉ khi lợi ích cao hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với bào thai.. Uống thuốc Acriptega có bị vô sinh không? Việc uống thuốc Acriptega có thể ảnh hưởng đến sinh sản hoặc gây vô sinh chưa có bằng chứng xác thực. Không có dữ liệu về tác động của dolutegravir đối với khả năng sinh sản của nam hay nữ. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy dolutegravir không có ảnh hưởng đối với khả năng sinh sản của nam hay nữ. Uống Acriptega có lái xe được không? Không có nghiên cứu nào để điều tra tác động của dolutegravir đối với khả năng năng lái xe hoặc khả năng vận hành máy móc. Tuy nhiên, có bệnh nhân chóng mặt đã được báo cáo trong quá trình điều trị với dolutegravir. Tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và phản ứng bất lợi của dolutegravir nên được ghi nhớ khi xem xét khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc của bệnh nhân. Uống thuốc Acriptega lúc nào tốt nhất? Thuốc Acriptega được uống lúc no hay đói thì tốt hơn? Chú ý không nên dùng thuốc Acriptega với những thuốc sau: Không có sự tương tác dược động học đáng kể về lâm sàng khi dùng lamivudine/tenofovir disoproxil fumarate 300mg/300mg cùng với indinavir, efavirenz, nelfinavir, saquinavir (ritonavir tăng cường), methadone, ribavirin, rifampicin, tacrolimus, hoặc thuốc tránh thai hormone norgestimate/ethinyl oestradiol. Ảnh hưởng của thức ăn lên việc hấp thu Acriptega là không quan trọng Tenofovir disoproxil fumarate phải được dùng chung với thức ăn vì thức ăn làm tăng khả dụng sinh học của tenofovir. Tuy nhiên, xét tổng thể, thuốc Acriptega có thể uống lúc no hay đói đều được. Thuốc Acriptega chưa được sử dụng ở trẻ em nhi khoa. Các nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn. Tác dụng phụ của thuốc Acriptega? Thuốc ARV thường có tác dụng phụ. Dù hiện nay, các thuốc ARV mới nhất cũng không gây hại như ngày xưa. Nhưng lí thuyết vẫn được đưa ra về tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Acriptega như sau: Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết Rất phổ biến: giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu (đôi khi nặng), giảm tiểu cầu Rất hiếm: Bất sản hồng cầu đơn thuần. Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Rất phổ biến : Giảm phosphate huyết. Hiếm : nhiễm toan lactic Không rõ : hạ kali máu Rối loạn hệ thống thần kinh Rất phổ biến : chóng mặt Phổ biến: đau đầu và mất ngủ Rất hiếm: bệnh thần kinh ngoại vi Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Phổ biến: ho, triệu chứng mũi Rât hiếm : khó thở Rối loạn tiêu hóa Rất phổ biến: tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa Phổ biến: đau bụng/chuột rút, đầy hơi Hiếm : viêm tụy, tăng amylase huyết thanh Rối loạn gan mật Không phổ biến: enzym gan cao Hiếm: viêm gan Không rõ : gan nhiễm mỡ Rối loạn da và mô dưới da Phổ biến: phát ban, rụng tóc Rối loạn cơ xương và các mô liên kết Phổ biến : đau khớp, rối loạn cơ. Không rõ : tiêu cơ vân, nhuyễn xương (biểu hiện như đau xương và thường xuyên gãy xương), yếu cơ, chứng đau cơ, hoại tử xương Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Phổ biến: mệt mỏi, khó chịu, sốt Rất hiếm : suy nhược Liệu pháp phối hợp điều trị ARV có liên quan đến việc phân bố lại mỡ cơ thể (rối loạn phân bố mỡ) ở bệnh nhân HIV bao gồm mất chất béo dưới da và mặt, tăng mỡ trong bụng và nội tạng, tăng trưởng vú và tích tụ mỡ ở cổ (cổ trâu). Giá thuốc ARV Acriptega và những điều cần biết? Chú ý bảo quản thuốc Acriptega trong điều kiện mát mẻ, dưới 30 độ C và tránh ánh nắng trực tiếp. Giá thuốc ARV Acriptega được cập nhật mới nhất có giá 900.000vnd/ lọ 30 viên. LOẠI ACRIPTEGA CÓ TEM CHỐNG HÀNG GIẢ có giá: 1.300.000VND/ LỌ 30 VIÊN. Thông tin thêm về thuốc hoặc điều trị HIV/AIDS có thể liên hệ chuyên gia điều trị HIV có nhiều kinh nghiệm là bác sĩ Thắng 0988778115 . Ship thuốc Acriptega toàn quốc bảo mật thông tin, an toàn, hiệu quả, nhanh chóng, giá rẻ nhất thị trường hãy liên hệ ngay Dược sĩ Nhung 0974433519 . CHÚ Ý MUA THUỐC TẠI ĐỊA CHỈ UY TÍN, CÓ BẰNG CẤP CHUYÊN MÔN, NHÀ THUỐC CÓ BÁC SĨ ĐỂ TRÁNH HÀNG GIẢ, HÀNG KÉM CHẤT LƯỢNG. Xem thêm: Mua thuốc Eltvir tốt nhất Thuốc ARV bậc 2 Lopinavir/ritonavir 200mg/50mg Mylan giá bao nhiêu? Mua thuốc EET Macleods tốt nhất Mua thuốc Trustiva tốt nhất Acriptega có tem chống giả giá rẻ mua ở đâu? Mua thuốc Avonza tốt nhất? Mua bán thuốc Acriptega chuẩn bác sĩ ở Quảng Bình? Tin rất vui dành cho người nhiễm HIV? Làm việc dưới trời nắng có ảnh hưởng hiệu quả thuốc ARV? Điều trị HIV bảo hiểm y tế có bảo mật thông tin không? Mua bán thuốc Avonza tốt nhất Quảng Bình? Bị HIV liệu có thông báo về địa phương không? Bác sĩ Thắng điều trị HIV tốt nhất hiện nay? Uống thuốc ARV trễ 15 phút có sao không? Uống thuốc ARV được uống bia rượu hay không? Tại sao kháng thuốc ARV? Nguyên nhân cơ chế kháng thuốc ARV là gì? Diễn đàn tư vấn HIV có tốt không vậy? CD4 là gì, ăn gì để tăng CD4 nhanh nhất? Nguy cơ lây HIV do quan hệ bằng miệng cho vợ khi đang dùng thuốc PEP? Acriptega có tem là gì, giá bao nhiêu? Quên uống thuốc ARV có sao không?
0974433519 (DS.Nhung) Hỗ trợ 8h - 21h tất cả các ngày

Acriptega Mylan 50mg/300mg/300mg giá rẻ mua ở đâu chuẩn nhất? Người nhiễm HIV biết rằng Acriptega là thuốc ARV tốt nhất và đang được sử dụng nhiều nhất. Song, mấy ai biết mua thuốc Acriptega ở đâu rẻ, uy tín và chất lượng. Thuốc Acriptega chuẩn bác sĩ điều trị HIV là gì, nơi nào bán Acriptega chính hãng Mylan Ấn Độ?

Tóm tắt nội dung:

Thành phần thuốc Acriptega Mylan Ấn Độ?

Mỗi viên nén thuốc Acriptega Mylan Ấn Độ bao phim có chứa:

Dolutegravir (dưới dạng dolutegravir natri) 50 mg

Lamivudine USP 300 mg

Tenofovir disoproxil fumarate (tương đương với 245 mg tenofovir disoproxil) 300 mg

Tá dược: Mannitol, cellulose vi tinh thể, povidone, tinh bột natri glycolate, lactose monohydrate (136.0 mg), croscarmellose natri, magnesi stearate, Opadry II White 85F18422.

Qui cách đóng gói lọ thuốc Acriptega Mylan Ấn Độ?

Thuốc Acriptega được đóng dạng Hộp 1 chai (lọ) x 30 viên nén bên trong.

Đặc điểm viên thuốc Acriptega Mylan Ấn Độ chính hãng là gì?

Thuốc Acriptega có dạng viên nén bao phim.

Thuốc này nhìn bên ngoài có màu trắng đến màu trắng ngà, bao phim, hình thuôn dài. Hai mặt thuốc Acriptega lồi được khắc M ở một mặt và LTD mặt còn lại của viên thuốc. Thuốc Acriptega chính là thuốc LTD hay còn gọi là thuốc LTD M do đặc điểm này. Nhờ đó giúp phân biệt giữa thuốc TLD và TLE.

Chỉ định điều trị HIV của thuốc Acriptega?

Viên nén dolutegravir/lamivudine/tenofovir disoproxil fumarate 50mg/300mg/300mg là viên kết hợp liều cố định của lamivudine, tenofovir disoproxil fumarate và dolutegravir trong biệt dược Acriptega.

Thuốc được chỉ định cho điều trị nhiễm virus HIV gây suy giảm miễn dịch ở người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi và cân nặng  ≥ 40 kg).

Thuốc Acriptega có khả năng ức chế virus tới nồng độ HIV-1 RNA < 50 bản sao/ml dựa trên phác đồ kết hợp kháng retrovirus hiện nay trong thời gian hơn 3 tháng. Bệnh nhân phải không bị thất bại điều trị HIV trước đó.

Liều lượng và cách dùng thuốc Acriptega tốt nhất?

Chú ý làm theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị HIV giỏi nhất hiện nay.

Liều lượng

Thuốc Acriptega dùng cho người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi và cân nặng ≥ 40 kg).

Khuyến cáo liều của viên nén dolutegravir/lamivudine/tenofovir disoproxil fumarate 50mg/300mg/300mg ở người lớn và thanh thiếu niên là một viên nén một lần mỗi ngày.

Cách dùng Acriptega

Nuốt toàn bộ viên nén Acriptega với nước. Thuốc Acriptega có thể uống lúc no hoặc đói. Quan trọng là phải nhớ đúng giờ uống thuốc hàng ngày. Nếu muốn đổi giờ uống thuốc Acriptega có thể tham khảo bác sĩ Thắng hoặc liên hệ với Dược sĩ Nhung để được tư vấn trực tiếp từng tình huống cụ thể.

Chống chỉ định của thuốc Acriptega là gì?

Viên nén Acriptega bị chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với tenofovir, lamivudine, dolutegravir hoặc bất kỳ tá dược nào trong công thức.

Sử dụng kết hợp Acriptega cùng với dofetilide.

Chú ý thận trọng sử dụng thuốc Acriptega?

Viên nén Acriptega không nên được sử dụng đồng thời với các thuốc khác chứa bất kỳ thành phần cùng hoạt tính nào như dolutegravir, lamivudine hoặc tenofovir disoproxil fumarate, các chất tương tự cytidine như emtricitabine và adefovir dipivoxil.

Truyền nhiễm HIV

Điều trị với viên nén Acriptega không cho thấy loại trừ được nguy cơ truyền nhiễm HIV qua đường tình dục hoặc đường máu, mặc dù nguy cơ có thể giảm. Bệnh nhân nên tiếp tục sử dụng các biện pháp phòng ngừa thích hợp để ngăn ngừa lây truyền HIV, trừ khi đo tải lượng HIV-RNA âm tính (dưới ngưỡng phát hiện) liên tục nhiều lần liên tiếp thì đồng nghĩa K = K.

Bệnh gan

Tính an toàn và dược động học của dolutegravir đã không được điều tra ở bệnh nhân bị bệnh gan nặng. Vì thế viên nén Acriptega chỉ nên được sử dụng ở bệnh nhân nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ và  theo dõi an toàn chặt chẽ.

Bệnh nhân HIV và đồng nhiễm viêm gan B (HBV) hoặc viêm gan C (HCV)

Bệnh nhân viêm gan B hoặc C mạn tính và được điều trị với phác đồ kết hợp kháng retrovirus có nguy cơ tăng các tác dụng bất lợi nghiêm trọng lên gan hoặc có thể gây tử vong.

Các phản ứng quá mẫn khi dùng Acriptega là gì?

Các phản ứng quá mẫn đã được báo cáo với dolutegravir, đặc trưng bởi phát ban, triệu chứng thể trạng, và đôi khi là rối loạn chức năng cơ quan, bao gồm phản ứng gan nặng.

Cần ngừng ngay dolutegravir và các thuốc nghi ngờ khác nếu có dấu hiệu hoặc triệu chứng của phản ứng quá mẫn như:

  • phát ban nặng hoặc
  • phát ban cùng với các enzym gan tăng,
  • sốt,
  • khó chịu,
  • mệt mỏi,
  • đau cơ hoặc khớp,
  • phồng rộp, miệng tổn thương,
  • viêm kết mạc,
  • phù mặt,
  • tăng bạch cầu ái toan,
  • phù mạch).

Cần theo dõi tình trạng lâm sàng bao gồm aminotransferases và bilirubin trong gan. Trì hoãn trong ngừng điều trị với dolutegravir hoặc các hoạt chất có thể nghi ngờ khác sau khi khởi phát quá mẫn có thể dẫn đến phản ứng dị ứng nguy hiểm đến tính mạng.

Hội chứng phục hồi miễn dịch

Hội chứng viêm phục hồi miễn dịch có thể xuất hiện ở những bệnh nhân HIV bị suy giảm miễn dịch trầm trọng ở thời điểm bắt đầu điều trị thuốc ARV kết hợp (CART).

Đó là các phản ứng viêm với các mầm bệnh cơ hội không có triệu chứng hoặc các mầm bệnh cơ hội tồn tại có thể phát sinh và gây ra các tình trạng lâm sàng nghiêm trọng hoặc làm trầm trọng thêm các triệu chứng.

Thông thường, các phản ứng như vậy đã được quan sát thấy trong vài tuần đầu hoặc vài tháng bắt đầu CART. Các ví dụ có liên quan là viêm võng mạc do cytomegalovirus, nhiễm trùng do mycobacterial toàn thân và/hoặc tại chỗ, và viêm phổi do Pneumocystis jirovecii gây ra. Bất kỳ triệu chứng viêm nào cần được đánh giá và điều trị khi cần thiết.

Có sử dụng thuốc Acriptega cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú được không?

Các thành phần trong thuốc Acriptega ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình phát triển thai nhi.

Lamivudine/tenofovir disoproxil fumarate

Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra những tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp của tenofovir disoproxil fumarate đối với sự phát triển của thai phụ, phát triển của thai nhi, sự sinh đẻ hoặc sự phát triển sau sinh. Ở người, sự an toàn của tenofovir trong thai kỳ chưa được thiết lập đầy đủ. Số lượng đầy đủ của sự phơi nhiễm trong ba tháng đầu tiên đã được theo dõi, tuy nhiên, phát hiện ít nhất là tăng gấp hai lần nguy cơ khuyết tật bẩm sinh về mặt tổng thể.

Không có tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh đã được báo cáo cho lamivudine. Tuy nhiên, không thể loại trừ nguy cơ cho thai nhi.

Dolutegravir

Có rất ít số liệu từ việc sử dụng dolutegravir ở phụ nữ có thai. Tác dụng của dolutegravir đối với thai kỳ ở người chưa được biết. Trong các nghiên cứu độc tính về sinh sản ở động vật, dolutegravir được cho thấy qua hàng rào nhau thai. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra các tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với độc tính sinh sản. Dolutegravir nên được sử dụng trong thời gian mang thai chỉ khi lợi ích cao hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với bào thai..

Uống thuốc Acriptega có bị vô sinh không?

Việc uống thuốc Acriptega có thể ảnh hưởng đến sinh sản hoặc gây vô sinh chưa có bằng chứng xác thực.

Không có dữ liệu về tác động của dolutegravir đối với khả năng sinh sản của nam hay nữ. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy dolutegravir không có ảnh hưởng đối với khả năng sinh sản của nam hay nữ.

Uống Acriptega có lái xe được không?

Không có nghiên cứu nào để điều tra tác động của dolutegravir đối với khả năng năng lái xe hoặc khả năng vận hành máy móc. Tuy nhiên, có bệnh nhân chóng mặt đã được báo cáo trong quá trình điều trị với dolutegravir.

Tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và phản ứng bất lợi của dolutegravir nên được ghi nhớ khi xem xét khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc của bệnh nhân.

Uống thuốc Acriptega lúc nào tốt nhất?

Thuốc Acriptega được uống lúc no hay đói thì tốt hơn?

Chú ý không nên dùng thuốc Acriptega với những thuốc sau:

Không có sự tương tác dược động học đáng kể về lâm sàng khi dùng lamivudine/tenofovir disoproxil fumarate 300mg/300mg cùng với indinavir, efavirenz, nelfinavir, saquinavir (ritonavir tăng cường), methadone, ribavirin, rifampicin, tacrolimus, hoặc thuốc tránh thai hormone norgestimate/ethinyl oestradiol.

Ảnh hưởng của thức ăn lên việc hấp thu Acriptega là không quan trọng

Tenofovir disoproxil fumarate phải được dùng chung với thức ăn vì thức ăn làm tăng khả dụng sinh học của tenofovir. Tuy nhiên, xét tổng thể, thuốc Acriptega có thể uống lúc no hay đói đều được.

Thuốc Acriptega chưa được sử dụng ở trẻ em nhi khoa.

Các nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn.

Tác dụng phụ của thuốc Acriptega?

Thuốc ARV thường có tác dụng phụ. Dù hiện nay, các thuốc ARV mới nhất cũng không gây hại như ngày xưa. Nhưng lí thuyết vẫn được đưa ra về tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Acriptega như sau:

Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết

Rất phổ biến: giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu (đôi khi nặng), giảm tiểu cầu

Rất hiếm: Bất sản hồng cầu đơn thuần.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Rất phổ biến: Giảm phosphate huyết.

Hiếm: nhiễm toan lactic

Không rõ: hạ kali máu

Rối loạn hệ thống thần kinh

Rất phổ biến: chóng mặt

Phổ biến: đau đầu và mất ngủ

Rất hiếm: bệnh thần kinh ngoại vi

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất

Phổ biến: ho, triệu chứng mũi

Rât hiếm: khó thở

Rối loạn tiêu hóa

Rất phổ biến: tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa

Phổ biến: đau bụng/chuột rút, đầy hơi

Hiếm: viêm tụy, tăng amylase huyết thanh

Rối loạn gan mật

Không phổ biến: enzym gan cao

Hiếm: viêm gan

Không rõ: gan nhiễm mỡ

Rối loạn da và mô dưới da

Phổ biến: phát ban, rụng tóc

Rối loạn cơ xương và các mô liên kết

Phổ biến: đau khớp, rối loạn cơ.

Không rõ: tiêu cơ vân, nhuyễn xương (biểu hiện như đau xương và thường xuyên gãy xương), yếu cơ, chứng đau cơ, hoại tử xương

Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng thuốc:

Phổ biến: mệt mỏi, khó chịu, sốt

Rất hiếm: suy nhược

Liệu pháp phối hợp điều trị ARV có liên quan đến việc phân bố lại mỡ cơ thể (rối loạn phân bố mỡ) ở bệnh nhân HIV bao gồm mất chất béo dưới da và mặt, tăng mỡ trong bụng và nội tạng, tăng trưởng vú và tích tụ mỡ ở cổ (cổ trâu).

Giá thuốc ARV Acriptega và những điều cần biết?

Chú ý bảo quản thuốc Acriptega trong điều kiện mát mẻ, dưới 30 độ C và tránh ánh nắng trực tiếp.

Giá thuốc ARV Acriptega được cập nhật mới nhất có giá 900.000vnd/ lọ 30 viên.

LOẠI ACRIPTEGA CÓ TEM CHỐNG HÀNG GIẢ có giá: 1.300.000VND/ LỌ 30 VIÊN.

Thông tin thêm về thuốc hoặc điều trị HIV/AIDS có thể liên hệ chuyên gia điều trị HIV có nhiều kinh nghiệm là bác sĩ Thắng 0988778115.

Ship thuốc Acriptega toàn quốc bảo mật thông tin, an toàn, hiệu quả, nhanh chóng, giá rẻ nhất thị trường hãy liên hệ ngay Dược sĩ Nhung 0974433519.

CHÚ Ý MUA THUỐC TẠI ĐỊA CHỈ UY TÍN, CÓ BẰNG CẤP CHUYÊN MÔN, NHÀ THUỐC CÓ BÁC SĨ ĐỂ TRÁNH HÀNG GIẢ, HÀNG KÉM CHẤT LƯỢNG.

Xem thêm:

Mua thuốc Eltvir tốt nhất

Thuốc ARV bậc 2 Lopinavir/ritonavir 200mg/50mg Mylan giá bao nhiêu?

Mua thuốc EET Macleods tốt nhất

Mua thuốc Trustiva tốt nhất

Acriptega có tem chống giả giá rẻ mua ở đâu?

Mua thuốc Avonza tốt nhất?

Mua bán thuốc Acriptega chuẩn bác sĩ ở Quảng Bình?

Tin rất vui dành cho người nhiễm HIV?

Làm việc dưới trời nắng có ảnh hưởng hiệu quả thuốc ARV?

Điều trị HIV bảo hiểm y tế có bảo mật thông tin không?

Mua bán thuốc Avonza tốt nhất Quảng Bình?

Bị HIV liệu có thông báo về địa phương không?

Bác sĩ Thắng điều trị HIV tốt nhất hiện nay?

Uống thuốc ARV trễ 15 phút có sao không?

Uống thuốc ARV được uống bia rượu hay không?

Tại sao kháng thuốc ARV? Nguyên nhân cơ chế kháng thuốc ARV là gì?

Diễn đàn tư vấn HIV có tốt không vậy?

CD4 là gì, ăn gì để tăng CD4 nhanh nhất?

Nguy cơ lây HIV do quan hệ bằng miệng cho vợ khi đang dùng thuốc PEP?

Acriptega có tem là gì, giá bao nhiêu?

Quên uống thuốc ARV có sao không?

Các nội dung Hướng dẫn mua hàng viết ở đây
popup

Số lượng:

Tổng tiền: