Mua thuốc ARV ACRIPTEGA 50/300/300 ĐIỀU TRỊ HIV Ở ĐÂU TỐT NHẤT TPHCM, HÀ NỘI

Hãng: Ấn Độ | Còn hàng
899.000₫ 1.100.000₫
Tốt nhất 2022: Acriptega ở đâu uy tín, giá rẻ, có dịch vụ ship tận nơi và đặc biệt thuốc ARV của bác sĩ chuyên điều trị HIV là yên tâm và tốt nhất? Hãy đặt hàng ngay tại đây để tận hưởng thuốc ARV tốt nhất TPHCM, Hà Nội và các tỉnh ở Việt Nam cũng như quốc tế. Tóm tắt nội dung: Thành phần công thức thuốc Acriptega? Qui cách đóng gói lọ Acriptega 50/300/300 Dạng bào chế của Acriptega Chỉ định của thuốc Acriptega 50/300/300 Liều lượng và cách dùng thuốc Acriptega 300/300/50? Chống chỉ định của Acriptega là gì? Những cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Acriptega? Sử dụng Acriptega cho phụ nữ có thai và cho con bú được không? Acriptega gây vô sinh không? #Ảnh hưởng của Acriptega lên khả năng vận hành máy móc và lái xe? Tương tác, tương kị của Acriptega với các thuốc khác? Tác dụng phụ không mong muốn của Acriptega? Giá thuốc Acriptega 50/300/300 mới nhất hiện nay là bao nhiêu? THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC Mỗi viên nén bao phim có chứa: Dolutegravir (dưới dạng dolutegravir natri) 50 mg Lamivudine USP 300 mg Tenofovir disoproxil fumarate (tương đương với 245 mg tenofovir disoproxil) 300 mg Tá dược: Mannitol, cellulose vi tinh thể, povidone, tinh bột natri glycolate, lactose monohydrate (136.0 mg), croscarmellose natri, magnesi stearate, Opadry II White 85F18422. QUY CÁCH ĐÓNG GÓI Hộp 1 chai x 30 viên. DẠNG BÀO CHẾ Viên nén bao phim Màu trắng đến màu trắng ngà, bao phim, hình thuôn dài, hai mặt lồi được khắc M ở một mặt và LTD mặt còn lại của viên thuốc. CHỈ ĐỊNH Viên nén dolutegravir/lamivudine/tenofovir disoproxil fumarate 50mg/300mg/300mg là viên kết hợp liều cố định của lamivudine, tenofovir disoproxil fumarate và dolutegravir được chỉ định cho điều trị nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người HIV-1 ở người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi và cân nặng ≥ 40 kg) có khả năng ức chế virus tới nồng độ HIV-1 RNA < 50 bản sao/ml dựa trên phác đồ kết hợp kháng retrovirus hiện nay trong thời gian hơn 3 tháng. Bệnh nhân phải không bị thất bại về virus học trên phác đồ kháng retrovirus trước đó. CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG Việc điều trị nên do một bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị nhiễm HIV-1. Liều lượng Người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi và cân nặng ≥ 40 kg) Khuyến cáo liều của viên nén dolutegravir/lamivudine/tenofovir disoproxil fumarate 50mg/300mg/300mg ở người lớn và thanh thiếu niên là một viên nén một lần mỗi ngày. Cách dùng Nuốt toàn bộ viên nén với nước. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Viên nén Acriptega bị chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với tenofovir, lamivudine, dolutegravir hoặc bất kỳ tá dược nào trong công thức. Sử dụng kết hợp với dofetilide. CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC ACRIPTEGA Viên nén Acriptega không nên được sử dụng đồng thời với các thuốc khác chứa bất kỳ thành phần cùng hoạt tính nào như dolutegravir, lamivudine hoặc tenofovir disoproxil fumarate, các chất tương tự cytidine như emtricitabine và adefovir dipivoxil. Truyền nhiễm HIV Điều trị với viên nén Acriptega không cho thấy loại trừ được nguy cơ truyền nhiễm HIV qua đường tình dục hoặc đường máu, mặc dù nguy cơ có thể giảm. Bệnh nhân nên tiếp tục sử dụng các biện pháp phòng ngừa thích hợp để ngăn ngừa lây truyền HIV, trừ khi đo tải lượng HIV-RNA âm tính (dưới ngưỡng phát hiện) liên tục nhiều lần liên tiếp thì đồng nghĩa K = K. Bệnh gan Tính an toàn và dược động học của dolutegravir đã không được điều tra ở bệnh nhân bị bệnh gan nặng. Vì thế viên nén Acriptega chỉ nên được sử dụng ở bệnh nhân nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ và theo dõi an toàn chặt chẽ. Bệnh nhân HIV và đồng nhiễm viêm gan B (HBV) hoặc viêm gan C (HCV) Bệnh nhân viêm gan B hoặc C mạn tính và được điều trị với phác đồ kết hợp kháng retrovirus có nguy cơ tăng các tác dụng bất lợi nghiêm trọng lên gan hoặc có thể gây tử vong. Mối quan tâm đặc biệt về đề kháng nhóm integrase Quyết định sử dụng dolutegravir với sự xuất hiện của đề kháng nhóm integrase nên xem xét đến hoạt tính của dolutegravir bị giảm đáng kể đối với các chủng virus chứa Q148 + ≥ 2 các đột biến thứ cấp G140A/C/S, E138A/K/T, L74I. Ở mức độ mà dolutegravir cung cấp thêm hiệu quả trong sự hiện diện của sự đề kháng nhóm integrase là không chắc chắn. Các phản ứng quá mẫn Các phản ứng quá mẫn đã được báo cáo với dolutegravir, đặc trưng bởi phát ban, triệu chứng thể trạng, và đôi khi, rối loạn chức năng cơ quan, bao gồm phản ứng gan nặng. Cần ngừng ngay dolutegravir và các thuốc nghi ngờ khác nếu có dấu hiệu hoặc triệu chứng của phản ứng quá mẫn (bao gồm, nhưng không giới hạn, phát ban nặng hoặc phát ban cùng với các enzym gan tăng, sốt, khó chịu, mệt mỏi, đau cơ hoặc khớp, phồng rộp, miệng tổn thương, viêm kết mạc, phù mặt, tăng bạch cầu ái toan, phù mạch). Cần theo dõi tình trạng lâm sàng bao gồm aminotransferases và bilirubin trong gan. Trì hoãn trong ngừng điều trị với dolutegravir hoặc các hoạt chất có thể nghi ngờ khác sau khi khởi phát quá mẫn có thể dẫn đến phản ứng dị ứng nguy hiểm đến tính mạng. Chức năng thận Tenofovir được đào thải chủ yếu bằng thận thông qua sự kết hợp giữa lọc cầu thận và hoạt động bài tiết ở ống thận. Do đó, độ thanh thải bị giảm ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Ảnh hưởng lên xương Trong một nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát, giảm mật độ khoáng xương của xương cột sống và thay đổi các chỉ số sinh học xương so với ban đầu đã được quan sát ở cả hai nhóm điều trị, nhưng nhóm điều trị tenofovir disoproxil fumarate lớn hơn đáng kể so với nhóm được điều trị bằng stavudin (mỗi nhóm kết hợp với lamivudine và efavirenz) vào tuần thứ 144. Giảm mật độ khoáng xương của xương hông lớn hơn đáng kể trong nhóm này đến 96 tuần. Tuy nhiên, không có tăng nguy cơ gãy xương hoặc bằng chứng cho các bất thường xương có liên quan đến lâm sàng trong 144 tuần Nhiễm toan lactic Nhiễm toan lactic là một biến chứng hiếm nhưng rất nguy hiểm đến tính mạng liên quan đến việc sử dụng thuốc ức chế enzym sao chép ngược nucleoside (NRTI). Các dữ liệu tiền lâm sàng và lâm sàng cho thấy nguy cơ xảy ra nhiễm toan lactic, được xem là tác dụng mang tính giả định của các chất tương tự nucleoside, rất thấp đối với tenofovir disoproxil fumarate và lamivudine. Tuy nhiên, rủi ro này không thể bị loại trừ. Cần ngưng tất cả các NRTI Rối loạn phân bố mỡ và chuyển hóa Phác đồ điều trị ARV phối hợp có liên quan với việc phân bố lại mỡ cơ thể (rối loạn phân bố mỡ) ở những bệnh nhân nhiễm HIV. Trong khi đối với một số thuốc kháng retrovirus khác có bằng chứng đáng kể cho phản ứng bất lợi này, bằng chứng cho thấy tenofovir và lamivudine là các tác nhân yếu; thực tế, chuyển từ một chất tương tự thymidine (ví dụ như stavudine) sang tenofovir đã được chứng minh là làm tăng chất béo chân tay ở những bệnh nhân bị teo mỡ. Một nguy cơ cao về rối loạn phân bố mỡ có liên quan ví dụ như với tuổi già của bệnh nhân, kéo dài thời gian điều trị kháng retrovirus và các rối loạn chuyển hóa liên quan. Xét nghiệm lâm sàng bao gồm đánh giá các dấu hiệu phân bố lại chất béo. Cần xem xét việc đo nồng độ lipid huyết thanh và mức glucose trong máu cũng như việc quản lý thích hợp các rối loạn lipid. Hội chứng phục hồi miễn dịch Ở những bệnh nhân HIV bị suy giảm miễn dịch trầm trọng ở thời điểm bắt đầu điều trị thuốc ARV kết hợp (CART), phản ứng viêm với các mầm bệnh cơ hội không có triệu chứng hoặc các mầm bệnh cơ hội tồn tại có thể phát sinh và gây ra các tình trạng lâm sàng nghiêm trọng hoặc làm trầm trọng thêm các triệu chứng. Thông thường, các phản ứng như vậy đã được quan sát thấy trong vài tuần đầu hoặc vài tháng bắt đầu CART. Các ví dụ có liên quan là viêm võng mạc do cytomegalovirus , nhiễm trùng do mycobacterial toàn thân và/hoặc tại chỗ, và viêm phổi do Pneumocystis jirovecii gây ra. Bất kỳ triệu chứng viêm nào cần được đánh giá và điều trị khi cần thiết. Viêm tụy Điều trị với Acriptega cần được ngưng ngay nếu có dấu hiệu lâm sàng, triệu chứng hoặc các bất thường trong phòng thí nghiệm gợi ý viêm tụy xảy ra. Nhiễm trùng cơ hội Bệnh nhân được điều trị kháng retrovirus có thể tiếp tục phát triển các nhiễm trùng cơ hội và các biến chứng khác của nhiễm HIV. Do đó bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ bởi các bác sĩ hoặc các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ có kinh nghiệm trong điều trị nhiễm HIV. Các tương tác thuốc Các yếu tố làm giảm nồng độ của dolutegravir nên tránh khi có sự đề kháng của nhóm integrase. Điều này bao gồm việc sử dụng đồng thời với các sản phẩm thuốc làm giảm nồng độ dolutegravir (ví dụ như các chất kháng acid chứa magnesi/nhôm, chất bổ sung sắt và calci, vitamin và các chất gây cảm ứng, etravirine (không được tăng cường các chất ức chế protease), tipranavir/ritonavir, rifampicin, một số thuốc chống động kinh). Sử dụng đồng thời dolotegravir/lamivudine/tenofovir disoproxil fumarate 50mg/300mg/300mg và didanosine là không khuyến cáo vì nồng độ didanosine tăng lên đáng kể sau khi dùng chung với tenofovir disoproxil fumarate. Hoại tử xương Mặc dù nguyên nhân được coi là đa tác nhân (bao gồm sử dụng corticosteroid, biphosphonat, uống rượu, ức chế miễn dịch nặng, chỉ số khối cơ thể cao hơn), trường hợp hoại tử xương đã được báo cáo ở những bệnh nhân có bệnh HIV tiến triển và/hoặc tiếp xúc lâu dài với CART. Bệnh nhân nên được tư vấn để tìm lời khuyên y tế nếu họ gặp đau nhức khớp, cứng khớp hoặc khó vận động. Tá dược Acriptega chứa 136,00 mg lactose mỗi liều tối đa được khuyến cáo hàng ngày. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, ví dụ: galactosaemia, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ Phụ nữ có thai Lamivudine/tenofovir disoproxil fumarate Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra những tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp của tenofovir disoproxil fumarate đối với sự phát triển của thai phụ, phát triển của thai nhi, sự sinh đẻ hoặc sự phát triển sau sinh. Ở người, sự an toàn của tenofovir trong thai kỳ chưa được thiết lập đầy đủ. Số lượng đầy đủ của sự phơi nhiễm trong ba tháng đầu tiên đã được theo dõi, tuy nhiên, phát hiện ít nhất là tăng gấp hai lần nguy cơ khuyết tật bẩm sinh về mặt tổng thể. Không thấy gia tăng khuyết tật khi sinh (www.apregistry.com). Không có tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh đã được báo cáo cho lamivudine. Tuy nhiên, không thể loại trừ nguy cơ cho thai nhi. Dolutegravir Có rất ít số liệu từ việc sử dụng dolutegravir ở phụ nữ có thai. Tác dụng của dolutegravir đối với thai kỳ ở người chưa được biết. Trong các nghiên cứu độc tính về sinh sản ở động vật, dolutegravir được cho thấy qua hàng rào nhau thai. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra các tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với độc tính sinh sản. Dolutegravir nên được sử dụng trong thời gian mang thai chỉ khi lợi ích cao hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với bào thai. Dolutegravir Không biết liệu dolutegravir có bài tiết trong sữa mẹ hay không. Dữ liệu độc tính ở động vật đã cho thấy sự bài tiết của dolutegravir trong sữa. Ở những con chuột đang cho con bú dùng liều đơn 50 mg/kg sau khi sinh 10 ngày, dolutegravir được phát hiện trong sữa ở nồng độ thường cao hơn máu. Khuyến cáo rằng phụ nữ nhiễm HIV không cho trẻ bú mẹ trong bất kỳ trường hợp nào để tránh lây truyền HIV. Khả năng sinh sản Dolutegravir Không có dữ liệu về tác động của dolutegravir đối với khả năng sinh sản của nam hay nữ. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy dolutegravir không có ảnh hưởng đối với khả năng sinh sản của nam hay nữ. ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC Không có nghiên cứu nào để điều tra tác động của dolutegravir đối với khả năng năng lái xe hoặc khả năng vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được thông báo rằng chóng mặt đã được báo cáo trong quá trình điều trị với dolutegravir. Tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và phản ứng bất lợi của dolutegravir nên được ghi nhớ khi xem xét khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc của bệnh nhân. TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC Các nghiên cứu thực hiện với các thuốc khác Không có sự tương tác dược động học đáng kể về lâm sàng khi dùng lamivudine/tenofovir disoproxil fumarate 300mg/300mg cùng với indinavir, efavirenz, nelfinavir, saquinavir (ritonavir tăng cường), methadone, ribavirin, rifampicin, tacrolimus, hoặc thuốc tránh thai hormone norgestimate/ethinyl oestradiol. Ảnh hưởng của thức ăn Tenofovir disoproxil fumarate phải được dùng chung với thức ăn vì thức ăn làm tăng khả dụng sinh học của tenofovir. Nhi khoa Các nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn. Tương kỵ: Không có. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết Rất phổ biến: giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu (đôi khi nặng), giảm tiểu cầu Rất hiếm: Bất sản hồng cầu đơn thuần. Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Rất phổ biến : Giảm phosphate huyết. Hiếm : nhiễm toan lactic Không rõ : hạ kali máu Rối loạn hệ thống thần kinh Rất phổ biến : chóng mặt Phổ biến: đau đầu và mất ngủ Rất hiếm: bệnh thần kinh ngoại vi Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Phổ biến: ho, triệu chứng mũi Rât hiếm : khó thở Rối loạn tiêu hóa Rất phổ biến: tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa Phổ biến: đau bụng/chuột rút, đầy hơi Hiếm : viêm tụy, tăng amylase huyết thanh Rối loạn gan mật Không phổ biến: enzym gan cao Hiếm: viêm gan Không rõ : gan nhiễm mỡ Rối loạn da và mô dưới da Phổ biến: phát ban, rụng tóc Rối loạn cơ xương và các mô liên kết Phổ biến : đau khớp, rối loạn cơ. Không rõ : tiêu cơ vân, nhuyễn xương (biểu hiện như đau xương và thường xuyên gãy xương), yếu cơ, chứng đau cơ, hoại tử xương Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Phổ biến: mệt mỏi, khó chịu, sốt Rất hiếm : suy nhược Liệu pháp phối hợp điều trị ARV có liên quan đến việc phân bố lại mỡ cơ thể (rối loạn phân bố mỡ) ở bệnh nhân HIV bao gồm mất chất béo dưới da và mặt, tăng mỡ trong bụng và nội tạng, tăng trưởng vú và tích tụ mỡ ở cổ (cổ trâu). ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA THUỐC, GIÁ ACRIPTEGA HIỆN TẠI MỚI NHẤT LÀ BAO NHIÊU? Bảo quản: Bảo quản dưới 30°C. Bảo quản trong bao bì gốc. Nguồn tham khảo: ERA PHARMA. Giá bán hiện tại 2022: 900.000vnd/ Lọ 30 viên (uống được trong 1 tháng). LOẠI CÓ TEM CHỐNG HÀNG GIẢ: 1.300.000VND/ LỌ 30 VIÊN. Thông tin thêm về thuốc hoặc điều trị HIV/AIDS có thể liên hệ chuyên gia điều trị HIV có nhiều kinh nghiệm là bác sĩ Thắng 0988778115. Ship thuốc Acriptega toàn quốc bảo mật thông tin, an toàn, hiệu quả, nhanh chóng, giá rẻ nhất thị trường hãy liên hệ ngay Dược sĩ Nhung 0974433519. CHÚ Ý MUA THUỐC TẠI ĐỊA CHỈ UY TÍN, CÓ BẰNG CẤP CHUYÊN MÔN, NHÀ THUỐC CÓ BÁC SĨ ĐỂ TRÁNH HÀNG GIẢ, HÀNG KÉM CHẤT LƯỢNG. Xem thêm: Bác sĩ Thắng chữa HIV giỏi nhất, tốt nhất hiện nay Mua thuốc ARV ở đâu tốt nhất Sắp có thuốc chữa khỏi hoàn toàn HIV Cảnh báo tình trạng kháng thuốc ARV Mua thuốc Eltvir tốt nhất Mua thuốc Aluvia tốt nhất Mua thuốc EET Macleods tốt nhất Mua thuốc Trustiva tốt nhất Mua thuốc ARV ở Tây Ninh tốt nhất Uống ARV bao lâu thì xét nghiệm âm tính? Avonza và Acriptega giống và khác nhau như thế nào? Mua thuốc chống phơi nhiễm HIV ở TPHCM tốt nhất Mua thuốc TLE M152 tốt nhất Mua thuốc ARV ở Vĩnh Long tốt nhất Mua ARV ở đâu tốt nhất Mua thuốc ARV ở Gia Lai tốt nhất Mua thuốc ARV ở Quảng Nam tốt nhất Mua thuốc ARV bậc 2 Lopimune tốt nhất Mua thuốc ARV ở Trà Vinh tốt nhất Mua thuốc Acriptega tốt nhất? Bị dính máu ở ghế đá có lây HIV không? Mua thuốc ARV ở Ninh Thuận tốt nhất Thuốc ARV tiêm 1 tháng 1 lần đã được FDA công nhận. Mua thuốc ARV ở Phú Yên tốt nhất Mua thuốc ARV ở Thanh Hóa tốt nhất Mua thuốc ARV ở Quảng Bình tốt nhất Mua thuốc ARV Avonza tốt nhất. Mua thuốc ARV ở Quảng Trị tốt nhất. Mua thuốc Tenof em tốt nhất Mua thuốc Tavin em tốt nhất Giá rẻ là thuốc ARV giả hay sao? Mua thuốc ARV ở Đắc Lak tốt nhất Mua thuốc ở Ninh Bình tốt nhất. Thuốc ARV giá bao nhiêu, mua ARV giá rẻ? Mua thuốc ARV ở Huế tốt nhất Mua thuốc ARV ở Sơn La tốt nhất Mua thuốc ARV ở Bình Định tốt nhất Mua thuốc ARV ở Bình Thuận tốt nhất Mua thuốc ARV ở Hà Tĩnh tốt nhất Mua thuốc ARV ở Quảng Ngãi tốt nhất. Mua thuốc ARV ở Lầm Đồng tốt nhất Mua thuốc ARV ở Kon Tum tốt nhất Thuốc ARV 3 trong 1 có những loại nào? Tư vấn HIV zalo miễn phí, bảo mật.
0974433519 (DS.Nhung) Hỗ trợ 8h - 21h tất cả các ngày

Tốt nhất 2022: Acriptega ở đâu uy tín, giá rẻ, có dịch vụ ship tận nơi và đặc biệt thuốc ARV của bác sĩ chuyên điều trị HIV là yên tâm và tốt nhất? Hãy đặt hàng ngay tại đây để tận hưởng thuốc ARV tốt nhất TPHCM, Hà Nội và các tỉnh ở Việt Nam cũng như quốc tế.

Tóm tắt nội dung:

THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC

Mỗi viên nén bao phim có chứa:

Dolutegravir (dưới dạng dolutegravir natri) 50 mg

Lamivudine USP 300 mg

Tenofovir disoproxil fumarate (tương đương với 245 mg tenofovir disoproxil) 300 mg

Tá dược: Mannitol, cellulose vi tinh thể, povidone, tinh bột natri glycolate, lactose monohydrate (136.0 mg), croscarmellose natri, magnesi stearate, Opadry II White 85F18422.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 1 chai x 30 viên.

DẠNG BÀO CHẾ

Viên nén bao phim

Màu trắng đến màu trắng ngà, bao phim, hình thuôn dài, hai mặt lồi được khắc M ở một mặt và LTD mặt còn lại của viên thuốc.

CHỈ ĐỊNH

Viên nén dolutegravir/lamivudine/tenofovir disoproxil fumarate 50mg/300mg/300mg là viên kết hợp liều cố định của lamivudine, tenofovir disoproxil fumarate và dolutegravir được chỉ định cho điều trị nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người HIV-1 ở người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi và cân nặng  ≥ 40 kg) có khả năng ức chế virus tới nồng độ HIV-1 RNA < 50 bản sao/ml dựa trên phác đồ kết hợp kháng retrovirus hiện nay trong thời gian hơn 3 tháng. Bệnh nhân phải không bị thất bại về virus học trên phác đồ kháng retrovirus trước đó.

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG

Việc điều trị nên do một bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị nhiễm HIV-1.

Liều lượng

Người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi và cân nặng ≥ 40 kg)

Khuyến cáo liều của viên nén dolutegravir/lamivudine/tenofovir disoproxil fumarate 50mg/300mg/300mg ở người lớn và thanh thiếu niên là một viên nén một lần mỗi ngày.

Cách dùng

Nuốt toàn bộ viên nén với nước.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Viên nén Acriptega bị chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với tenofovir, lamivudine, dolutegravir hoặc bất kỳ tá dược nào trong công thức.

Sử dụng kết hợp với dofetilide.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC ACRIPTEGA

Viên nén Acriptega không nên được sử dụng đồng thời với các thuốc khác chứa bất kỳ thành phần cùng hoạt tính nào như dolutegravir, lamivudine hoặc tenofovir disoproxil fumarate, các chất tương tự cytidine như emtricitabine và adefovir dipivoxil.

Truyền nhiễm HIV

Điều trị với viên nén Acriptega không cho thấy loại trừ được nguy cơ truyền nhiễm HIV qua đường tình dục hoặc đường máu, mặc dù nguy cơ có thể giảm. Bệnh nhân nên tiếp tục sử dụng các biện pháp phòng ngừa thích hợp để ngăn ngừa lây truyền HIV, trừ khi đo tải lượng HIV-RNA âm tính (dưới ngưỡng phát hiện) liên tục nhiều lần liên tiếp thì đồng nghĩa K = K.

Bệnh gan

Tính an toàn và dược động học của dolutegravir đã không được điều tra ở bệnh nhân bị bệnh gan nặng. Vì thế viên nén Acriptega chỉ nên được sử dụng ở bệnh nhân nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ và  theo dõi an toàn chặt chẽ.

Bệnh nhân HIV và đồng nhiễm viêm gan B (HBV) hoặc viêm gan C (HCV)

Bệnh nhân viêm gan B hoặc C mạn tính và được điều trị với phác đồ kết hợp kháng retrovirus có nguy cơ tăng các tác dụng bất lợi nghiêm trọng lên gan hoặc có thể gây tử vong.

Mối quan tâm đặc biệt về đề kháng nhóm integrase

Quyết định sử dụng dolutegravir với sự xuất hiện của đề kháng nhóm integrase nên xem xét đến hoạt tính của dolutegravir bị giảm đáng kể đối với các chủng virus chứa Q148 + ≥ 2 các đột biến thứ cấp G140A/C/S, E138A/K/T, L74I. Ở mức độ mà dolutegravir cung cấp thêm hiệu quả trong sự hiện diện của sự đề kháng nhóm integrase là không chắc chắn.

Các phản ứng quá mẫn

Các phản ứng quá mẫn đã được báo cáo với dolutegravir, đặc trưng bởi phát ban, triệu chứng thể trạng, và đôi khi, rối loạn chức năng cơ quan, bao gồm phản ứng gan nặng. Cần ngừng ngay dolutegravir và các thuốc nghi ngờ khác nếu có dấu hiệu hoặc triệu chứng của phản ứng quá mẫn (bao gồm, nhưng không giới hạn, phát ban nặng hoặc phát ban cùng với các enzym gan tăng, sốt, khó chịu, mệt mỏi, đau cơ hoặc khớp, phồng rộp, miệng tổn thương, viêm kết mạc, phù mặt, tăng bạch cầu ái toan, phù mạch). Cần theo dõi tình trạng lâm sàng bao gồm aminotransferases và bilirubin trong gan. Trì hoãn trong ngừng điều trị với dolutegravir hoặc các hoạt chất có thể nghi ngờ khác sau khi khởi phát quá mẫn có thể dẫn đến phản ứng dị ứng nguy hiểm đến tính mạng.

Chức năng thận

Tenofovir được đào thải chủ yếu bằng thận thông qua sự kết hợp giữa lọc cầu thận và hoạt động bài tiết ở ống thận. Do đó, độ thanh thải bị giảm ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Ảnh hưởng lên xương

Trong một nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát, giảm mật độ khoáng xương của xương cột sống và thay đổi các chỉ số sinh học xương so với ban đầu đã được quan sát ở cả hai nhóm điều trị, nhưng nhóm điều trị tenofovir disoproxil fumarate lớn hơn đáng kể so với nhóm được điều trị bằng stavudin (mỗi nhóm kết hợp với lamivudine và efavirenz) vào tuần thứ 144. Giảm mật độ khoáng xương của xương hông lớn hơn đáng kể trong nhóm này đến 96 tuần. Tuy nhiên, không có tăng nguy cơ gãy xương hoặc bằng chứng cho các bất thường xương có liên quan đến lâm sàng trong 144 tuần

Nhiễm toan lactic

Nhiễm toan lactic là một biến chứng hiếm nhưng rất nguy hiểm đến tính mạng liên quan đến việc sử dụng thuốc ức chế enzym sao chép ngược nucleoside (NRTI). Các dữ liệu tiền lâm sàng và lâm sàng cho thấy nguy cơ xảy ra nhiễm toan lactic, được xem là tác dụng mang tính giả định của các chất tương tự nucleoside, rất thấp đối với tenofovir disoproxil fumarate và lamivudine. Tuy nhiên, rủi ro này không thể bị loại trừ. Cần ngưng tất cả các NRTI

Rối loạn phân bố mỡ và chuyển hóa

Phác đồ điều trị ARV phối hợp có liên quan với việc phân bố lại mỡ cơ thể (rối loạn phân bố mỡ) ở những bệnh nhân nhiễm HIV. Trong khi đối với một số thuốc kháng retrovirus khác có bằng chứng đáng kể cho phản ứng bất lợi này, bằng chứng cho thấy tenofovir và lamivudine là các tác nhân yếu; thực tế, chuyển từ một chất tương tự thymidine (ví dụ như stavudine) sang tenofovir đã được chứng minh là làm tăng chất béo chân tay ở những bệnh nhân bị teo mỡ. Một nguy cơ cao về rối loạn phân bố mỡ có liên quan ví dụ như với tuổi già của bệnh nhân, kéo dài thời gian điều trị kháng retrovirus và các rối loạn chuyển hóa liên quan. Xét nghiệm lâm sàng bao gồm đánh giá các dấu hiệu phân bố lại chất béo. Cần xem xét việc đo nồng độ lipid huyết thanh và mức glucose trong máu cũng như việc quản lý thích hợp các rối loạn lipid.

Hội chứng phục hồi miễn dịch

Ở những bệnh nhân HIV bị suy giảm miễn dịch trầm trọng ở thời điểm bắt đầu điều trị thuốc ARV kết hợp (CART), phản ứng viêm với các mầm bệnh cơ hội không có triệu chứng hoặc các mầm bệnh cơ hội tồn tại có thể phát sinh và gây ra các tình trạng lâm sàng nghiêm trọng hoặc làm trầm trọng thêm các triệu chứng. Thông thường, các phản ứng như vậy đã được quan sát thấy trong vài tuần đầu hoặc vài tháng bắt đầu CART. Các ví dụ có liên quan là viêm võng mạc do cytomegalovirus, nhiễm trùng do mycobacterial toàn thân và/hoặc tại chỗ, và viêm phổi do Pneumocystis jirovecii gây ra. Bất kỳ triệu chứng viêm nào cần được đánh giá và điều trị khi cần thiết.

Viêm tụy

Điều trị với Acriptega cần được ngưng ngay nếu có dấu hiệu lâm sàng, triệu chứng hoặc các bất thường trong phòng thí nghiệm gợi ý viêm tụy xảy ra.

Nhiễm trùng cơ hội

Bệnh nhân được điều trị kháng retrovirus có thể tiếp tục phát triển các nhiễm trùng cơ hội và các biến chứng khác của nhiễm HIV. Do đó bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ bởi các bác sĩ hoặc các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ có kinh nghiệm trong điều trị nhiễm HIV.

Các tương tác thuốc

Các yếu tố làm giảm nồng độ của dolutegravir nên tránh khi có sự đề kháng của nhóm integrase. Điều này bao gồm việc sử dụng đồng thời với các sản phẩm thuốc làm giảm nồng độ dolutegravir (ví dụ như các chất kháng acid chứa magnesi/nhôm, chất bổ sung sắt và calci, vitamin và các chất gây cảm ứng, etravirine (không được tăng cường các chất ức chế protease), tipranavir/ritonavir, rifampicin, một số thuốc chống động kinh).

Sử dụng đồng thời dolotegravir/lamivudine/tenofovir disoproxil fumarate 50mg/300mg/300mg và didanosine là không khuyến cáo vì nồng độ didanosine tăng lên đáng kể sau khi dùng chung với tenofovir disoproxil fumarate.

Hoại tử xương

Mặc dù nguyên nhân được coi là đa tác nhân (bao gồm sử dụng corticosteroid, biphosphonat, uống rượu, ức chế miễn dịch nặng, chỉ số khối cơ thể cao hơn), trường hợp hoại tử xương đã được báo cáo ở những bệnh nhân có bệnh HIV tiến triển và/hoặc tiếp xúc lâu dài với CART. Bệnh nhân nên được tư vấn để tìm lời khuyên y tế nếu họ gặp đau nhức khớp, cứng khớp hoặc khó vận động.

Tá dược

Acriptega chứa 136,00 mg lactose mỗi liều tối đa được khuyến cáo hàng ngày. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, ví dụ: galactosaemia, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ có thai

Lamivudine/tenofovir disoproxil fumarate

Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra những tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp của tenofovir disoproxil fumarate đối với sự phát triển của thai phụ, phát triển của thai nhi, sự sinh đẻ hoặc sự phát triển sau sinh. Ở người, sự an toàn của tenofovir trong thai kỳ chưa được thiết lập đầy đủ. Số lượng đầy đủ của sự phơi nhiễm trong ba tháng đầu tiên đã được theo dõi, tuy nhiên, phát hiện ít nhất là tăng gấp hai lần nguy cơ khuyết tật bẩm sinh về mặt tổng thể. Không thấy gia tăng khuyết tật khi sinh (www.apregistry.com).

Không có tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh đã được báo cáo cho lamivudine. Tuy nhiên, không thể loại trừ nguy cơ cho thai nhi.

Dolutegravir

Có rất ít số liệu từ việc sử dụng dolutegravir ở phụ nữ có thai. Tác dụng của dolutegravir đối với thai kỳ ở người chưa được biết. Trong các nghiên cứu độc tính về sinh sản ở động vật, dolutegravir được cho thấy qua hàng rào nhau thai. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra các tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với độc tính sinh sản. Dolutegravir nên được sử dụng trong thời gian mang thai chỉ khi lợi ích cao hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với bào thai.

Dolutegravir

Không biết liệu dolutegravir có bài tiết trong sữa mẹ hay không. Dữ liệu độc tính ở động vật đã cho thấy sự bài tiết của dolutegravir trong sữa. Ở những con chuột đang cho con bú dùng liều đơn 50 mg/kg sau khi sinh 10 ngày, dolutegravir được phát hiện trong sữa ở nồng độ thường cao hơn máu. Khuyến cáo rằng phụ nữ nhiễm HIV không cho trẻ bú mẹ trong bất kỳ trường hợp nào để tránh lây truyền HIV.

Khả năng sinh sản

Dolutegravir

Không có dữ liệu về tác động của dolutegravir đối với khả năng sinh sản của nam hay nữ. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy dolutegravir không có ảnh hưởng đối với khả năng sinh sản của nam hay nữ.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC

Không có nghiên cứu nào để điều tra tác động của dolutegravir đối với khả năng năng lái xe hoặc khả năng vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được thông báo rằng chóng mặt đã được báo cáo trong quá trình điều trị với dolutegravir. Tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và phản ứng bất lợi của dolutegravir nên được ghi nhớ khi xem xét khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc của bệnh nhân.

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC

 

Các nghiên cứu thực hiện với các thuốc khác

Không có sự tương tác dược động học đáng kể về lâm sàng khi dùng lamivudine/tenofovir disoproxil fumarate 300mg/300mg cùng với indinavir, efavirenz, nelfinavir, saquinavir (ritonavir tăng cường), methadone, ribavirin, rifampicin, tacrolimus, hoặc thuốc tránh thai hormone norgestimate/ethinyl oestradiol.

Ảnh hưởng của thức ăn

Tenofovir disoproxil fumarate phải được dùng chung với thức ăn vì thức ăn làm tăng khả dụng sinh học của tenofovir.

Nhi khoa

Các nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn.

Tương kỵ: Không có.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC

Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết

Rất phổ biến: giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu (đôi khi nặng), giảm tiểu cầu

Rất hiếm: Bất sản hồng cầu đơn thuần.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Rất phổ biến: Giảm phosphate huyết.

Hiếm: nhiễm toan lactic

Không rõ: hạ kali máu

Rối loạn hệ thống thần kinh

Rất phổ biến: chóng mặt

Phổ biến: đau đầu và mất ngủ

Rất hiếm: bệnh thần kinh ngoại vi

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất

Phổ biến: ho, triệu chứng mũi

Rât hiếm: khó thở

Rối loạn tiêu hóa

Rất phổ biến: tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa

Phổ biến: đau bụng/chuột rút, đầy hơi

Hiếm: viêm tụy, tăng amylase huyết thanh

Rối loạn gan mật

Không phổ biến: enzym gan cao

Hiếm: viêm gan

Không rõ: gan nhiễm mỡ

Rối loạn da và mô dưới da

Phổ biến: phát ban, rụng tóc

Rối loạn cơ xương và các mô liên kết

Phổ biến: đau khớp, rối loạn cơ.

Không rõ: tiêu cơ vân, nhuyễn xương (biểu hiện như đau xương và thường xuyên gãy xương), yếu cơ, chứng đau cơ, hoại tử xương

Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng thuốc:

Phổ biến: mệt mỏi, khó chịu, sốt

Rất hiếm: suy nhược

Liệu pháp phối hợp điều trị ARV có liên quan đến việc phân bố lại mỡ cơ thể (rối loạn phân bố mỡ) ở bệnh nhân HIV bao gồm mất chất béo dưới da và mặt, tăng mỡ trong bụng và nội tạng, tăng trưởng vú và tích tụ mỡ ở cổ (cổ trâu).

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA THUỐC, GIÁ ACRIPTEGA HIỆN TẠI MỚI NHẤT LÀ BAO NHIÊU?

Bảo quản: Bảo quản dưới 30°C. Bảo quản trong bao bì gốc.

Nguồn tham khảo: ERA PHARMA.

Giá bán hiện tại 2022: 900.000vnd/ Lọ 30 viên (uống được trong 1 tháng).

LOẠI CÓ TEM CHỐNG HÀNG GIẢ: 1.300.000VND/ LỌ 30 VIÊN.

Thông tin thêm về thuốc hoặc điều trị HIV/AIDS có thể liên hệ chuyên gia điều trị HIV có nhiều kinh nghiệm là bác sĩ Thắng 0988778115.

Ship thuốc Acriptega toàn quốc bảo mật thông tin, an toàn, hiệu quả, nhanh chóng, giá rẻ nhất thị trường hãy liên hệ ngay Dược sĩ Nhung 0974433519.

CHÚ Ý MUA THUỐC TẠI ĐỊA CHỈ UY TÍN, CÓ BẰNG CẤP CHUYÊN MÔN, NHÀ THUỐC CÓ BÁC SĨ ĐỂ TRÁNH HÀNG GIẢ, HÀNG KÉM CHẤT LƯỢNG.

Xem thêm:

Bác sĩ Thắng chữa HIV giỏi nhất, tốt nhất hiện nay

Mua thuốc ARV ở đâu tốt nhất

Sắp có thuốc chữa khỏi hoàn toàn HIV

Cảnh báo tình trạng kháng thuốc ARV

Mua thuốc Eltvir tốt nhất

Mua thuốc Aluvia tốt nhất

Mua thuốc EET Macleods tốt nhất

Mua thuốc Trustiva tốt nhất

Mua thuốc ARV ở Tây Ninh tốt nhất

Uống ARV bao lâu thì xét nghiệm âm tính?

Avonza và Acriptega giống và khác nhau như thế nào?

Mua thuốc chống phơi nhiễm HIV ở TPHCM tốt nhất

Mua thuốc TLE M152 tốt nhất

Mua thuốc ARV ở Vĩnh Long tốt nhất

Mua ARV ở đâu tốt nhất

Mua thuốc ARV ở Gia Lai tốt nhất

Mua thuốc ARV ở Quảng Nam tốt nhất

Mua thuốc ARV bậc 2 Lopimune tốt nhất

Mua thuốc ARV ở Trà Vinh tốt nhất

Mua thuốc Acriptega tốt nhất?

Bị dính máu ở ghế đá có lây HIV không?

Mua thuốc ARV ở Ninh Thuận tốt nhất

Thuốc ARV tiêm 1 tháng 1 lần đã được FDA công nhận.

Mua thuốc ARV ở Phú Yên tốt nhất

Mua thuốc ARV ở Thanh Hóa tốt nhất

Mua thuốc ARV ở Quảng Bình tốt nhất

Mua thuốc ARV Avonza tốt nhất.

Mua thuốc ARV ở Quảng Trị tốt nhất.

Mua thuốc Tenof em tốt nhất

Mua thuốc Tavin em tốt nhất

Giá rẻ là thuốc ARV giả hay sao?

Mua thuốc ARV ở Đắc Lak tốt nhất

Mua thuốc ở Ninh Bình tốt nhất.

Thuốc ARV giá bao nhiêu, mua ARV giá rẻ?

Mua thuốc ARV ở Huế tốt nhất

Mua thuốc ARV ở Sơn La tốt nhất

Mua thuốc ARV ở Bình Định tốt nhất

Mua thuốc ARV ở Bình Thuận tốt nhất

Mua thuốc ARV ở Hà Tĩnh tốt nhất

Mua thuốc ARV ở Quảng Ngãi tốt nhất.

Mua thuốc ARV ở Lầm Đồng tốt nhất

Mua thuốc ARV ở Kon Tum tốt nhất

Thuốc ARV 3 trong 1 có những loại nào?

Tư vấn HIV zalo miễn phí, bảo mật.

Các nội dung Hướng dẫn mua hàng viết ở đây
popup

Số lượng:

Tổng tiền: